6 cách học tiếng pháp hiệu quả

6 cách học tiếng pháp hiệu quả . Với gia sư tiếng pháp nhắc lại không có nghĩa là cứ nhại đi nhại lại 1 câu theo kiểu thuộc lòng thế chẳng khác nào học vẹt. nhắc lại phải tập để thành phản xạ và khôn khéo để có thể ghi nhớ và vận dụng ngôn từ ngữ pháp cho thích hợp.

nhắc lại giúp ta ôn tập, ghi nhớ và vận dụng những kiến thức đã học và đưa nó vào thực tế. Để ứng dụng tốt phương pháp này, hãy nắm vững các điểm mấu chốt sau:

Có 7 phương pháp chính nhắc lại, suy đoán, chia nhỏ, âm thanh, bao quát, trọng tâm và kiến tạo.

1- Phương pháp nhắc lại:

nhắc lại không có nghĩa là cứ nhại đi nhại lại 1 câu theo kiểu thuộc lòng thế chẳng khác nào học vẹt. nhắc lại phải tập để thành phản xạ và khôn khéo để có thể ghi nhớ và vận dụng ngôn từ ngữ pháp cho thích hợp.

nhắc lại giúp ta ôn tập, ghi nhớ và vận dụng những kiến thức đã học và đưa nó vào thực tế. Để ứng dụng tốt phương pháp này, hãy nắm vững các điểm mấu chốt sau:

Nhắc lại và học 1 ‘cụm từ’ không phải từ riêng lẻ.
Không bao giờ cố gắng thuộc lòng công thức
Thay vào đó hãy học thuộc mẫu câu tiêu biểu cho từng tình huống.
Nghe đi nghe lại audio đến khi bạn nhận dạng được >90% từ vựng trong đó.
Kết nối, xâu chuỗi cái MỚI với cái CŨ tạo thành 1 mắt xích liền mạch từ CŨ đến MỚI.
2- Phương pháp suy đoán:

Một cái bẫy khá nguy hiểm khi học ngôn ngữ đó là suy nghĩ “có từ mới rồi, tra từ điển thôi”😀.
Khi bạn cứ hễ gặp từ mới là tra từ điển, bạn sẽ tạo thói quen lệ thuộc quá nhiều vào từ điển và để cho bộ não của mình ‘lười hoạt động’. Từ điển không nên dùng để tra từ mà đơn giản là để ‘kiểm tra lại’ từ nào đó xem có đúng không, thay vì dùng nó như 1 chiếc ‘bùa vạn năng’😀. Thay vào đó, hãy dùng suy đoán của mình để đoán ngữ nghĩa của từ mới dựa vào các dữ kiện như

Bối cảnh của đoạn văn/hội thoại
Loại của từ (danh, động, tính, trạng từ)
Tiền tố, hậu tố của từ (-ion, re-, ….)
3- Phương pháp chia nhỏ:

Có bao giờ bạn cảm thấy học một ngôn ngữ là quá nhiều và hầu như là bất khả thi ? Vấn đề nằm ở chỗ bạn phải chia nhỏ vấn đề cần học ra và học từng bước 1 từ dễ đến khó và kết hợp với phương pháp nhắc lại để có thể ôn luyện một cách hiệu quả và tiến bộ theo thời gian. Phương pháp này đòi hỏi phải “phối hợp” với phương pháp nhắc lại một cách nhịp nhàng thì mới có thể đem lại hiệu quả cao nhất. Thiếu phương pháp nhắc lại thì dù bạn có chia nhỏ thành triệu phần cũng là vô ích vì bạn không thể nhớ những gì bạn đã học.

4- Phương pháp âm thanh:

Bạn đã bao giờ tự hỏi trước khi có chữ viết thì người ta giao tiếp thế nào? – Vâng, bằng âm thanh bạn ạ.
Chính vì thế, cái nguồn cội của ngôn ngữ chính là âm thanh hay nói cách khác là NGHE – NÓI và do đó kỹ năng NGHE – NÓI là 2 kỹ năng cần luyện tập thường xuyên nhất vì nó là CƠ BẢN NHẤT rồi song song đó mới phát triển thêm kỹ năng ĐỌC – VIẾT dựa trên những phản xạ thu nhặt được từ kỹ năng NGHE – NÓI.

5- Phương pháp bao quát:

Bao quát nghĩa là nhìn cái tổng thế, cái chung. Trong học tiếng Pháp, điều này có nghĩa là ta không nên chỉ nhìn vào 1 vấn đề nào đó mà hãy mở rộng ra các vấn đề liên quan đến nó.

6- Phương pháp trọng tâm:

Như đã bàn ở pp bao quát, khi học cần phải mở rộng vấn đề, nhưng điều đó không có nghĩa là ta học lan man, liên miên nhiều cái 1 lúc mà cái ta học cần phải có chủ đề, có trọng tâm.
Ta phải đặt trọng tâm là những kiến thức, chủ đề cần luyện tập, cần ghi nhớ, còn những cái bao quát mở rộng chỉ là những vấn đề mang tính THAM KHẢO để gia tăng khả năng nhớ từ.

7- Phương pháp kiến tạo:

Đang được bổ sung.

Làm sao để học tiếng pháp hiệu quả

1. Đến với tiếng Pháp vì sự đam mê:
Nhắc đến nước Pháp chắc hẳn mỗi chúng ta đều nghĩ ngay đến một đất nước của tình yêu thơ mộng và sự lãng mạn. Bên cạnh đó, nước Pháp không chỉ nổi tiếng và thu hút chúng ta bởi những cảnh quan tráng lệ tuyệt
đẹp, những bản nhạc du dương, những án văn bất hủ hay nền ẩm thực đặc sắc bậc nhất trên thế giới mà còn bởi chính thứ ngôn ngữ tuyệt vời này. Chính vì vậy, đối với những ai đã yêu thích nền văn hóa pháp thì chắc hẳn ngôn ngữ Pháp cũng được xem là thứ ngôn ngữ của niềm đam mê. Tiếng Pháp dễ đi vào lòng người bởi giọng đọc trìu mến và nhẹ ngàng hơn bất kì ngôn ngữ nào trên thế giới. Tiếng Pháp được xem là ngôn ngữ của nghệ thuật do vậy để học tốt tiếng Pháp trước nhất bạn cần phải tạo cho bản thân mình một niềm đam mê. Bạn hãy coi thời gian tu hoc tieng Phap như là thời gian nghỉ ngơi và vui chơi vậy.
2. Các vấn đề cần lưu ý khi mới bắt đầu học tiếng Pháp:
– Thời lượng học tập:
Trước hết, khi quyết định tự học tiếng Pháp hay bất kì ngôn ngữ nào tại nhà thì bạn cần tìm cách kiểm soát cảm súc của mình. Những khó khăn trở ngại ban đầu sẽ khiến ta nản lòng và không muốn tiếp tục. Đối với tiếng Pháp cũng vậy, tự học tiếng Pháp ở nhà đòi hỏi tính kiên trì và nhẫn nại. Đối với những người bận rộn, vẫn có thể dành ra ít thời gian mỗi ngày để học. Vâng, để tự học tiếng Pháp có kết quả tốt, mỗi ngày chỉ cần trích ra 10 phút, liên tục trong 3 tháng, bạn sẽ có vốn từ vựng thông dụng và biết sử dụng thành thạo các câu giao tiếp hàng ngày. Tự học tiếng Pháp theo kiểu “năng nhặt chặt bị”, “kiến tha lâu đầy tổ” là phương pháp đã được chứng minh qua thực tế. Vấn đề là bạn không nên sốt ruột, không cần nóng vội sau một tháng bạn sẽ đạt được kết quả mà chính bạn cũng không ngờ. Với vốn từ vựng cơ bản và các câu giao tiếp hàng ngày, bạn sẽ có cơ sở vững chắc để tiếp tục nâng cao trình độ.
– Phương pháp học linh hoạt
Hãy tập cách yêu thích những việc liên quan đến tiếng Pháp như đọc các mẫu câu tiếng Pháp và học cấu trúc câu, tập sử dụng từ điển khi học từ mới, tập viết các câu tiếng Pháp thật chính xác. Ngoài ra để tự học tiếng Pháp thành công bạn còn nên tập cho mình thói quen nghe tiếng Pháp mỗi ngày. Có thể bước đầu là nghe qua những bài nhạc Pháp để quen thuộc dần với âm điệu Pháp, kế đến có thể xem phim tiếng Pháp hoặc nghe băng đài bằng tiếng Pháp.
Cuối cùng, để tự học tiếng Pháp thành công hay bất kì ngôn ngữ nào cũng vậy bạn cũng cần phải ghi nhớ điều này “Học ngoại ngữ đòi hỏi bốn điều quan trọng đó là thời gian, sự nỗ lực, sự kiên nhẫn và luyện tập mỗi ngày”. Chúc các bạn thành công với quá trình tự học tiếng Pháp của mình!

Tài tài liệu tiếng pháp chuyên nghành

Tài tài liệu tiếng pháp chuyên nghành
– Vocabulaire de la chimie et des matériaux (Hóa chất và vật liệu)
– Vocabulaire de l’ingénierie nucléaire (Kỹ thuật hạt nhân)
– Vocabulaire des sports (Thể thao)
– Vocabulaire de l’éconmie et des finances (Kinh tế và tài chính)
– Vocabulaire de l’équipement, des transports et du tourisme (Trang thiết bị , vận tải và du lịch)
– Vocabulaire du pétrole et du gaz (Dầu lửa và khí đốt)
– Vocabulaire de l’audiovisuel et de la communication (Truyền thông nghe nhìn)
– Vocabulaire des techniques de l’information et de la communication (Công nghệ thông tin và truyền thông)
– Vocabulaire de la défense (Quốc phòng)

Tất cả trong 1 link duy nhất: https://mega.co.nz/#!qtRSxTqA!RPM09UWHE4IIw_qQx806OCm2yFEU2CxtAivPo7ruwgY

Đề thi tiếng pháp DELF-DALF

Đề thi tiếng pháp DELF-DALF Theo mình biết thì hình như có người đang lục đục ôn thi DELF thì phải O_o? Nếu đúng thì mình có vài đề thi mẫu cho mn thử xem sao, trình độ từ DELF
A1 đến DALF C2 nhé ^_^.

Link http://dl.dropbox.com/u/106560535/DELF-DALF%20Examples.rar

Hoặc ko thì có thể tải trực tiếp trên trang này cũng đc:

DELF: http://www.ciep.fr/delfdalf/sujets-delf.php

DELF pro: http://www.ciep.fr/delf-pro/index.php

DELF junior: http://www.ciep.fr/delf-junior/exemples-de-sujets-delf-junior.php

DELF scolaire: http://www.ciep.fr/delf-scolaire/exemples-de-sujets-delf-scolaire.php

DALF: http://www.ciep.fr/delfdalf/sujets-dalf.php

Hoặc cái này:

DELF A1: http://www.afcoree.co.kr/examens/DELF_A1.zip

DELF A2: http://www.afcoree.co.kr/examens/DELF_A2.zip

DELF B1: http://www.afcoree.co.kr/examens/DELF_B1.zip ;

DELF B2: http://www.afcoree.co.kr/examens/DELF_B2.zip ; http://www.mediafire.com/?f0iepzzw2hw10az

DALF C1: http://www.afcoree.co.kr/examens/DALF_C1.zip

DALF C2: http://www.afcoree.co.kr/examens/DALF_C2.zip

DELF Junior:

A1: http://www.afcoree.co.kr/examens/DELF_A1_junior.zip

A2: http://www.afcoree.co.kr/examens/DELF_A2_junior.zip

B1: http://www.afcoree.co.kr/examens/DELF_B1_junior.zip

B2: http://www.afcoree.co.kr/examens/DELF_B2_junior.zip

Cả chỗ này nữa:

http://www.delfdalf.ch/index.php?id=84

Test en ligne (Nghe + đọc): http://www.delfdalf.ch/index.php?id=292&no_cache=1
Tìm gia sư tiếng pháp tại https://giasutiengphap.wordpress.com/

Bon travail!

Học tiếng pháp ở đâu uy tín ?

Học tiếng pháp ở đâu uy tín ? tại Hà Nội. Nếu bạn không tìm được hãy tìm một gia sư tiếng pháp
-Trung tâm văn hóa Pháp L’Espace – 24 Tràng Tiền
http://www.ifhanoi-lespace.com/departement-de-langue-francaise/

-Trung tâm ngoại ngữ Pháp Việt CFV – 33 Hồ Đắc Di – Đống Đa
http://phapviet.edu.vn/

-Trung tâm Pháp ngữ Eiffel – Số 26 – Lô 1A – Trung Yên 8 – Khu đô thị Trung Yên – Cầu Giấy (Ngõ 58 phố Trung Kính rẽ vào)
http://eiffel.edu.vn/

-Trung tâm đào tạo tiếng Pháp chuyên ngành – Tòa nhà C3B, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Số 1 Đại Cồ Việt
http://cfc-fr.vn/

-Khoa Pháp – Đại học Hà Nội – Đc: Văn phòng Khoa Pháp, Phòng 214 nhà C, Đại học Hà Nội Km9, Đường Nguyễn Trãi, Q.Thanh Xuân. Liên hệ Cô Hà – 0912053605.

-Thầy Nicolas – Ngõ 97 Tôn Đức Thắng (nhà 46, hẻm 37, ngách 28, ngõ Văn Hương)
http://bridgeblue.edu.vn/11110/145/d/nws/hoc-tieng-phap-tai-ha-noi-lich-hoc-noi-dung-giang-day.aspx

-Thầy Tiến – 256 Đặng Tiến Đông

-Cô Liên (ở Thái Hà, Hà Nội) ĐT: 0915342475

– Nhà P2B4 khu TTGV-ĐHNNQG Hà Nội, liên hệ Mrs Ngọc 0982606225, bên này đào tạo cho những bạn chưa biết chút nào tiếng Pháp, giáo viên nhiệt tình, học phí là 1,2tr.

Hải Phòng
-Trung tâm ngoại ngữ Hải Phòng – 10 Trần Phú , Ngô Quyền, Hải Phòng
http://ttnnhp.com.vn/index.php/mod-product/task-view/id-105/cate_id-7/Lich-khai-giang-cac-lop-Tieng-Phap-..html

Đà Nẵng
-Trung tâm tiếng Pháp tại Đà Nẵng, trường Đại học Đà Nẵng, 41 Lê Duẩn, phòng 205A => nay chuyển về tầng 5 Trung tâm Thông tin Học liệu ĐHĐN, 91A Nguyễn Thị Minh Khai.

Huế
-Trung tâm Văn hóa Pháp tại Huế, 1 phố Lê Hồng Phong Học tiếng pháp ở đâu uy tín ?

TP. Hồ Chí Minh
-Viện trao đổi văn hóa với Pháp Idecaf – 31 Thái Văn Lung – Quận 1
http://www.idecaf.gov.vn/vn/home/

-Lớp học tiếng Pháp ở trường THPT Thủ Đức – 166/24 Đặng Văn Bi, P Bình Thọ,Q.Thủ đức
http://kenhsinhvien.net/forum/topic/119654-lop-hoc-tieng-phap-mien-phi-o-thu-duc/

-Trung tâm ngoại ngữ đại học sư phạm Tp HCM – La petite maison de Saigon 436A/108A/4 Ba Tháng Hai phường 12 quận 10 Tp HCM – Phone: 01212089294

Dịch vụ dạy tiếng Pháp và làm hồ sơ du học qua mạng (Lập bởi du học sinh và người bản xứ)
http://truyenky.vn/threads/81084/ (Học và tải tài liệu tiếng Pháp)
http://truyenky.vn/forums/929/ (Làm hồ sơ du học Pháp)

Học tiếng pháp qua 12 cung hoàng đạo

Học tiếng pháp qua 12 cung hoàng đạo cùng gia sư tiếng pháp , mỗi chủ nhậthằng tuần, Page sẽ đăng Horoscope của tất cả các cung, có phần khai thác từ vựngvà dịch nhé các bạn. Đọc các tờ báo của Pháp, mình thấy văn phong họ viết vôcùng ngắn gọn, súc tính và dí dỏm. Học như thế này, rất dễ nhớ và hiệu quả. Cácbạn hãy chịu khó đọc và xem hết các cung cùng mục từ vựng đã gợi ý, để dịchchúng nha. Nào chúng ta hãy cùng bắt đầu nào
1
Bélier Bạch Dương
*Amour :
Vous aurez l’art de convaincre, de charmer tout en nuances…
*Travail :
Vous êtes beaucoup plus sûr de vous, exposez vos idées à vos supérieurs.
* Santé :
Ne faites pas d’excès !

1. Convaincre qqn de qqch : Thuyết phục ai về điều gì
* Convaincre qqn de + Inf : thuyết phục ai làm gì
=> La conviction (n.f)= la persuasion
2. Charmer qqn = séduire, ensorceler : hấp dẫn ai, thu hút ai
3. nuance : sắc thái => tout en nuances :về mọi mặt
4. exposer qqch à qqn : bày , giới thiệu/ trình bày cho ai điều gì, cái gì
=> exposition : cuộc triển lãm # un exposé : bài thuyết trình

2 Taureau : Kim Ngưu
*Amour :
L’amitié aura la première place dans vos relations personnelles. Vos amis pourront compter sur vous.
* Travail :
Vous trouverez la motivation qui vous faisait défaut ces derniers temps. Vous vous sentez en meilleure forme et c’est un atout essentiel pour travailler avec enthousiasme.
* Santé :
Besoin d’air !

1. Compter sur qqn = se confier à qqn = s’en remettre à qqn : tin tưởng ai
2. Motivation (n.f) : động cơ, động lực
3. Faire défaut : Manquer : thiếu
4. Être en bonne forme = aller bien = khỏe, trong tình trạng sức khỏe tốt
5. Atout (n.m) : điểm mạnh, điểm cộng
6. Enthousiaste (a) : nhiệt tình
=> Enthousiasme (n.m) : sự nhiệt tình

3 Gémaux : Song Ngư
* Amour :
La naissance de désirs nouveaux s’ajoute à des circonstances qui vous permettront de les vivre. Vous êtes donc sur la bonne voie dans ce secteur que vous soyez célibataire ou pas.
* Travail :
Lucide sur vos défauts, vous allez plancher efficacement pour rectifier le tir et augmenter vos chances réussite professionnelle. Vous donnez plus d’importance à votre carrière. Côté finances, l’équilibre de votre budget est assuré.
Santé :
Votre moral est bon et le physique suit. Fini, les moments d’anxiété ou de fatigue nerveuse. Vous retrouvez tout votre allant et votre énergie.

1. Être sur la bonne voie : đi đúng hướng, đúng con đường ( nghĩa bóng)
2. Être célibataire (a) : độc thân > Lucidité (n.f) : sự sáng suốt
4. Rectifier : rendre correct, corriger : chỉnh lại, sửa lại cho đúng
5. Côté + Nom : về việc gì, về vấn đề …
= Quant à +Nom = En ce qui concerne
6. Le moral : tinh thần
# La morale (n.f) : đạo đức
=> Avoir un bon moral : vui vẻ
7. Anxieux/anxieuse : lo lắng de qqch/de qqn
=> Anxiété (n.f) : sự lo lắng, lo âu
8. Allant (n.m) : lòng nhiệt huyết

4 Cancer Cự Giải
* Amour :
Que de mouvements autour de vous ! Beaucoup de monde et d’occasions de rencontres.
* Travail :
Du dynamisme, vous en aurez à revendre. Simplement, vous devrez vous efforcer de bien canaliser votre énergie, afin de gagner en efficacité.
* Santé : Tonus

1. Mouvement (n.m) : sự chuyển động, di chuyển, phong trào / sự biến động
2. Dynamique (a) : năng động
=> Dynamisme (n.m) : sự năng động
3. S’efforcer de + Inf : cố gắng hết sức làm gì
4. Canaliser (v1) : đào kênh / diriger qqch dans le sens choisi : dồn…về một hướng
=> Canaliser votre énergie : dồn năng lượng của bạn ( tập trung hết sức)
5 . Efficacité (n.f) : tính hiệu quả
* Gagner en efficacité : thành công một cách hiệu quả nhất

5 Lion Sư Tử
* Amour :
Une discussion avec l’être cher sera indispensable pour dissiper d’éventuels malentendus.
* Travail :
N’hésitez pas à faire preuve d’esprit d’entreprise pour faire évoluer votre carrière.
* Santé :
Nervosité.
1. Être cher : người yêu, người thân
2. Indispensable (a) : important : quan trọng, không thể thiếu
3. Dissiper qqch : làm tan biến cái gì, điều gì
=> Dissipation (n.f)
* Dissiper des malentendus : tránh các cuộc hiểu lầm
4. Faire preuve de + Nom : tỏ ra….
5. Faire évoluer qqch : làm …tiến triển
6. Nerveux (a)/nerveuse : thuộc thần kinh (nerf)/ nóng nảy, tức giận
=> Nervosité (n.f) : sự nóng nảy, tức giận
6 Vierge Xử Nữ
* Amour :
Vous serez plus réceptif et votre partenaire en profitera pour se confier. Vous pourriez être étonné de ses aveux !
* Travail :
Le tempo va se ralentir. Ce sera le moment de faire votre bilan financier.
* Santé :
Excellente.

1. Réceptif (a) : être sensible : nhạy cảm
2. Se confier : thổ lộ, tâm tình
3. Aveu (n.m) : sự thú tội ( nom d’action d’avouer)
=> L’aveu du crime : lời thú tội của tội phạm
4. Tempo (n.m) : nhịp độ, độ nhanh
5. Se ralentir > Affection (n.f) : tình cảm trìu mến, sự dịu dàng..= tendresse
2. Avoir tendance à faire qqch = Avoir vocation à faire qqch / avoir LA vocation de faire qqch : có xu hướng, khuynh hướng làm gì
3. rigoureux (a) : khắt khe, nghiêm khắc, khắc nghiệt ( thời tiết)
=> La rigueur (n.f)
8 SCORPION Thần Nông
* Amour :
Excellente journée pour les célibataires qui pourraient ne pas le rester.
* Travail :
La période sera très favorable à la concrétisation d’un projet professionnel qui vous tient tant à cœur. Vous pourrez bénéficier d’appuis importants et utiles.
* Santé :
Besoin de repos.
1. Être favorable à qqch/qqn : thuận lợi cho cái gì/cho ai
2. Tenir qqch à coeur : đặt tâm huyết vào ….
3. Concrétiser qqch : cụ thể hóa điều gì, cái gì
=> Concrétisation (n.f) : sự cụ thể hóa
=> Concret (a) : cụ thể > Mixtion (n.f) : sự trộn lẫn, hỗn hợp un mélange
2. Se méfier de qqch, de faire qqch : cảnh giác ai, tránh làm điều gì
3. Tenter de faire qqch = essayer de faire qqch : cố gắng làm gì

10 CAPRICORNE MA KẾT
*Amour :
Montrez-vous persévérant en amour. Vous parviendrez à séduire l’élu de votre cœur !
* Travail :
Vous aurez de beaux projets et un bel enthousiasme. Mais il vous manquera la chance pour vous réaliser !
* Santé :
Nervosité.
1. Perrsévérant (a) : kiên trì, kiên nhẫn = tenace = patient
=> Perrsévérance (n.f)
2. Parvenir à faire qqch = arriver à faire qqch : đạt tới làm được điều gì, thành công trong việc gì

11 Verseau
* Amour :
La tendresse sera très présente dans vos relations avec votre entourage proche.
* Travail :
Vous commencerez la journée pourvue d’une grande motivation et d’un besoin d’action. Les deux combinés vous feront avancer rapidement.
*Santé : Stress.

1. Tendre (a) : dịu dàng, trìu mến
=> Tendresse (n.f) : sự trìu mến
2. être pourvu de qqch : được trang bị cái gì
= être muni de qqch
= être équipé de qqch
3. Combiné (n.m) : sự liên hợp

12 * POISSONS SONG NGƯ
* Amour :
Vous savez ce que vous voulez : tout ! Il vous faudra pourtant faire des choix. Liberté ou amour conjugal ?
* Travail :
Actif et dynamique, vous n’aurez dans le domaine professionnel aucune hésitation pour expédier les affaires courantes.
* Santé :
Bonne
1. Conjugal (a) : thuộc về vợ chồng
=> Amour conjugal : tình cảm vợ chồng
2. Hésitation (n.f) : sự phân vân, lưỡng lự
=> Se hésiter à faire qqch : lưỡng lự làm điều gì
=> être hésité de faire qqch
3. Expédier qqch : resoudre rapidement qqch : giải quyết nhanh gọn/ gởi đi ( envoyer)
=> Expédiateur : người gửi >< destinateur : người nhận
( thường ghi trên phong bì thư, bưu kiện…)

Cách học từ vựng tiếng pháp hiệu quả

Cách học từ vựng tiếng pháp hiệu quả

On va apprendre de nouveaux mots en français à travers des textes. Hôm nay chúng ta sẽ học từ qua các đoạn texte nho nhỏ nhé ^^

Texte 1: Lettres aux parents ( Thư gửi tới cha mẹ)

” Je vous aime”
Chers parents,
Vraiment, vous êtes formidables. Je vous aime très fort. C’est la même force d’amour que l’on est amoureux. Parfois vous m’énervez, vous dites des choses qui ne sortent pas directement de votre coeur, mais personne n’est parfait et moi aussi, j’ai mes défauts.Quand je dis que je vous aime, je le ressens avec tout mon corps et tout mon esprit. C’est une émotion très profonde. C’est difficile de dire: ” Je vous aime”. Si je le disais, je dirais: ” Je vous aime bien!”. Ce ”bien” pour atténuer, parce que je n’ose pas vous dire que je vous aime. Alors voilà, je l’écris et je crie très fort: ”Je vous aime.”
Marie-Pierre, Grenoble(38)

” Con yêu cha mẹ”
Cha mẹ thân,
Cha mẹ thực sự là những người tuyệt vời, và con yêu cha mẹ rất nhiều. Nó cũng mãnh liệt như khi người ta yêu nhau vậy. Đôi khi cha mẹ giận dữ với con, cha mẹ nói những điều không hẳn xuất phát từ tận sâu trong trái tim cha mẹ. Chẳng ai là hoàn hảo cả, và con cũng thế, con cũng có những khuyết điểm của mình.Khi con nói rằng con yêu cha mẹ, con cảm nhận điều ấy bằng cả cơ thể và trí óc của mình. Đó thực sự là một thứ cảm xúc rất sâu. Thật khó để nói câu: ”Con yêu cha mẹ”. Nếu con nói câu ấy, con sẽ nói rằng ”Con yêu quý cha mẹ lắm.” Từ ”bien” để giảm nhẹ sắc thái của nó vì con không dám nói ra câu con yêu cha mẹ. Bởi vậy, con sẽ viết nó và hét thật to rằng: ”Con yêu cha mẹ.
Marie-Pierre, Grenoble(38)

* Voca:1. Formidable(a): tuyệt vời, tuyệt diệu = magnifique, merveilleux, admirable, génial >< médiocre, mauvais, affreux 2. La force d’amour (n.f): sức mạnh tình yêu 3. Être amoureux de qqn = phải lòng ai, yêu ai 4. Ressentir qqch : Cảm thấy, cảm nhận điều gì 5. Profond/e (a): sâu, sâu sắc >< superficiel (a): nông, nông cạn, hời hợt=> La profondeur (n.f): sự sâu sắc >< la superficialité (n.f) 6. Atténuer (n.f): làm giảm nhẹ, làm giảm bớt = alléger, adoucir, affaiblir, soulager => Atténuation (n.f): sự làm giảm, nhẹ bớt

Từ gia sư tiếng pháp Hà Nội